Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

26/11/2018

Ngày 13/11/2018 UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND  về việc “ Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”. Đối tượng được công nhận là Sáng kiến bao gồm: là sáng kiến gồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP  của Điều lệ Sáng kiến như sau:

Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm:

Sản phẩm, dưới các dạng: vật thể (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ: chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi gen); hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi;

Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật...).

 Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước; Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được; Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến; Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

 Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).

Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp cơ sở là người đứng đàu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định; Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp tỉnh là Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền bằng Văn bản cho Phó chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký quyết định và Giấy chứng nhận Sáng kiến cấp tỉnh.

Thời gian công nhận sáng kiến, tiếp nhận, xem xét đơn, xét công nhận sáng kiến được quy định chi tiết tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Nghị định 13/2012/NĐ-CP; Thời gian công nhận sáng kiến cấp tỉnh hàng năm chia làm hai đợt: Đợt 1 từ ngày 01-30/3 hàng năm, tiếp nhận hồ sơ sáng kiến đối với sáng kiến thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo; Đợt 2 từ ngày 01/9-30/9 hàng năm, tiếp nhận hồ sơ sáng kiến đối với sáng kiến thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội  và các lĩnh vực khác.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018 thay thế Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc./.

Thu Nga – Phòng Quản lý Doanh nghiệp.

Các tin khác
Các tin đã đưa ngày: