Vĩnh phúc hỗ trợ và đồng hành cùng các nhà đầu tư

24/12/2019

Vĩnh Phúc xác định: luôn chủ động, đồng hành tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của các nhà đầu tư.Do đó, "chăm sóc" tốt các nhà đầu tư hiện tại, nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư theo hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, tạo môi trường kinh doanh công khai, minh bạch là cách XTĐT tại chỗ hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nhà đầu tư quan tâm về việc họ sẽ nhận được những gì từ các chương trình hỗ trợ đầu tư, chính quyền sẽ đồng hành cùng với họ đến đâu trong suất chăng đường đầu tư hơn là các chiến dịch quảng bá phô trương.

Về phía doanh nghiệp:Sự trải nghiệm thực tế về môi trường đầu tư và thành công của các doanh nghiệp đến trước sẽ là bằng chứng thuyết phục hơn việc quảng bá, tuyên truyền hay bất kỳ chương trình XTĐT nào khác. Một môi trường đầu tư hấp dẫn đối với doanh nghiệp không chỉ được quyết định bởi các yếu tố như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực… mà còn bởi các chính sách thông thoáng và sự năng động, thân thiện, luôn sẵn sàng hỗ trợ nhà đầu tư.

Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp như là một nỗ lực cải thiện hình ảnh của mình trước cộng đồng doanh nghiệp, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để hỗ trợ doanh ổn định nghiệp phát triển bền vững. Vì vậy, ngoài những Chính sách ưu đãi đầu tư chung theo quy định của Nhà nước trong đó phải kể đến các chính sáchhỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

1. Chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (được sửa đổi tại Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 18/12/2017) với các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:

1.1, Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ, thủ tục giới thiệu địa điểm, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư của tỉnh (Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) với mức hỗ trợ 100% chi phí theo giá trị quyết toán được UBND tỉnh phê duyệt.

1.2. Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư trực tiếp thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) với các mức hỗ trợ là:

- 350 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư 2.300 tỷ đồng trở lên;

- 100 triệu đồng đến 350 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2/300 tỷ đồng;

- 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng;

- 30 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 45 tỷ đồng;

1.3. Hỗ trợ giá thuê hạ tầng đối với các nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất trong các KCN được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách (Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 03 10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Mức hỗ trợ 10% giá thuê hạ tầng KCN (chưa VAT) đối với dự án đầu tư mới và 12% giá thuê hạ tầng KCN (chưa có VAT) với dự án đầu tư mở rộng, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/01 dự án.

1.4. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc doanh mục ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Với các nội dung tương ứng với các mức hỗ trợ như:

- Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/01 hệ thống doanh nghiệp trong nước chi phí xây dựng, đánh giá và công nhận hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗn sản xuất toàn cầu (hệ thống quản lý chất lượng ISO và tương đương);

- Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/01 doanh nghiệp lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao;

- Hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 1 tỷ đồng/01 doanh nghiệp lãi suất vay vốn khi thực hiện dự án đầu tư mới hoặc mở rộng dự án từ 20% quy mô trở lên;

- Hỗ trợ 80% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/01 doanh nghiệp tham gia hội trợ triển lãm trong và ngoài nước nhằm quảng bá giới thiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

- Hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/01 doanh nghiệp đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, 100% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/01 tiêu chuẩn cho doanh nghiệp đánh giá công nhận  đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo khu vực cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển của tỉnh…;

- Hỗ trợ trực tiếp 50% chi phí đào tạo, nhưng không quá 500 ngàn đồng/người/khóa học cho doanh nghiệp chi phí đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ đối với lao động trực tiếp (không để bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt từ Trưởng phòng trở lên…); hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 20 triệu đồng/người/tháng...

1.5. Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 9/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Mức hỗ trợ (1) 10 triệu đồng/người cho doanh nghiệp tuyển lao động chất lượng cao là người Vĩnh Phúc và (2) 10 triệu đồng/người/khóa cho doanh nghiệp tiến hành đào tạo (người Vĩnh Phúc) thành lao dộng chất lượng cao...

1.6. Hỗ trợ chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư giai đoạn 2017-2025 (Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

- Mức hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo về tuyển dụng lao dộng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc nhưng không quá 20 triệu đồng/năm/1 phương tiện thông tin đại chúng;

- Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm theo Luật Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/lần/dự án/1 phương tiện thông tin đại chúng và tối đa không quá 5 lần/năm…;

- Hỗ trợ chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trực tiếp thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư giai đoạn 2017- 2025 (Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Mức hỗ trợ 100 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên; 50 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 2.000 tỷ đông;

2. Hỗ trợ trong giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2912-2020, cụ thể:

2.1. Nhà đầu tư được tạo điều kiện tốt nhất, cung cấp các thông tin đầy đủ nhất và thực hiện trong thời gian ngắn nhất đối với quá trình triển khai các thủ tục đầu tư vào KCN, thông qua cơ chế “một của liên thông” của UBND tỉnh;

2.2. Mục tiêu đến năm 2020: Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, giảm tối thiểu 40% thời gian giải quyết so với quy định. Mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức từ 81-85% trở lên. Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức 81-85% trở lên. Hâu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử ở mức độ 3 và 4.

3. Chính sách hỗ trợ liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh về một số cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 như sau:

3.1. Hỗ trợ các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tổ chức phân luồng học nghề và giải quyết việc làm: 5 triệu đồng/trường/năm;

3.2. Đối với người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ, ổn định có dự án được cơ quan có thẩm quyền thẩm định: Được vay tối đa 50 triệu đồng từ quỹ giải quyết việc làm tỉnh;

4. Hỗ trợ dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020 theo Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 11. Theo đó ngoài các ưu đãi theo quy định của nhà nước, chủ đầu tư dự án nhà ở cho công nhân, người có thu nhập thấp được ngân sách tỉnh hỗ trợ, cụ thể:

4.1. Được giao đất, cho thuê đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng; hỗ trợ 100% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

4.2. Hỗ trợ 100% chi phí lập, thẩm định quy hoạch chi tiết và khảo sát, lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công- dự toán công trình theo giá trị quyết toán được UBND tỉnh phê duyệt;

4.3. Được miến lệ phí địa chính khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

Nhìn nhận từ góc độ tiếp cận, giải quyết các vấn đề liên quan đến thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp, trong các hội nghị xúc tiến đầu tư, lãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc luôn tranh thủ sự thành công của các nhà đầu tư trước để chia sẻ với các nhà đầu tư mới. Các hội nghị 3 bên giữa chính quyền, nhà đầu tư tiềm năng và chủ đầu tư hiện tại đã tạo ra môi trường đối thoại trực tiếp và minh bạch các vấn đề nhà đầu tư quan tâm.

Việc quan tâm, chăm sóc các dự án sau cấp phép có vai trò hết sức quan trọng trong thu hút đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp, tập đoàn lớn có uy tín trên thế giới, lấy hiệu quả hỗ trợ, chăm sóc DN sau đầu tư làm thước đo về môi trường đầu tư, là cách hữu hiệu để thu hút các DN đến đầu tư. Bản thân các doanh nghiệp tự nói về môi trường đầu tư khi họ đã trải nghiệm sẽ hiệu quả hơn nhiều các chương trình xúc tiến đầu tư khác.

Trong khi đó, cảm nhận của doanh nghiệp về sự an toàn, sự quan tâm của tỉnh, tính minh bạch của môi trường đầu tư và cơ hội mở rộng quan hệ đối tác- thị trường mới là yếu tố hàng đầu để quyết định có nên tiếp tục duy trì và mở rộng hoạt động đầu tư hay không. Đây mới thực chất là yếu tố tác động trực tiếp và lâu dài đến kết quả thu hút đầu tư của tỉnh.

5. Chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp.

Hệ thống cơ sở hạ tầng đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…kết nối đồng bộ đến hàng rào khu công nghiệp và áp dụng giá thuê đất ở mức hợp lý nhất trong khung quy định của Nhà nước, giúp DN giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.

Đồng hành và giải quyết kịp thời bắt những khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như đầu tư, nguồn vốn, lao động, thuế, hải quan, tiếp cận tài chính tín dụng, an ninh trật tự, vv…tạo sự ổn định và sự an tâmđối với doanh nghiệp.

Chú trọng đặc biệt đến việc phục vụ các nhà đầu tư , nhằm hỗ trợ, đem lại điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư, xin giấy phép và triển khai dự án đầu tư. Nâng cao chất lượng và số lượng các dịch vụ khách hàng được cung cấp trong giai đoạn trước, trong và sau đầu tư có thể ảnh hưởng đến quyết định chọn địa điểm đầu tư và khả năng tái đầu tư của các nhà đầu tư.

Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng Công nghệ thông tin vào xử lý các thủ tục hành chính, giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính; thủ tục đăng ký mã số thuế cho DN thành lập mới...Đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa thông tin các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư và tài liệu chuyên sâu xúc tiến đầu tư theo lĩnh vực...

Tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm... về hợp tác, kết nối đầu tư do các tổ chức nước ngoài chủ trì, nhằm mở rộng cơ hội giao lưu hợp tác với các hiệp hội doanh nghiệp các nước, các cơ quan xúc tiến đầu tư và tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư trong, ngoài nước…

Tăng cường liên kết trong việc tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch, liên kết phát triển vùng, xúc tiến đầu tư. phối hợp cùng doanh nghiệp, hiệp hội du lịch thực hiện công tác quảng bá xúc tiến, gắn với việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu du lịch của tỉnh với quảng bá thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp.

6. Phương hướng trong thời gian tới:

- Một là, xác định đúng đối tượng để xúc tiến đầu tư, đồng thời với việc tiếp xúc trực tiếp với các nhà đầu tư, tăng cường tiếp cận với các Ngân hàng, các Quỹ đầu tư, các Công ty tư vấn đầu tư, các công ty luật,… bởi đây là những đối tượng có tác động rất lớn đến việc ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.

- Hai là, chủ động thông tin cho các nhà đầu tư về chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh liên quan đến lĩnh vực, ngành nghề mà nhà đầu tư quan tâm, tạo điều kiện cho nhà đầu tư có thông tin để nghiên cứu, tìm ra những cơ hội đầu tư cụ thể để chủ động đề xuất với tỉnh.

- Ba là, tăng cường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thông qua việc công khai minh bạch các thông tin cần thiết cho nhà đầu tư như quy hoạch, đất đai, các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh, các cơ hội, dự án đầu tư cụ thể,… Tiếp tục tham mưu đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn, thân thiện, giảm thời gian và chi phí cho nhà đầu tư.

- Bốn là, tiếp xúc trực tiếp và tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ, xây dựng mối quan hệ cá nhân với các nhà đầu tư theo từng quốc gia, từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể. Đặc biệt là những nhà đầu tư lớn để vận động và tham gia trong chuỗi chiến lược đầu tư toàn cầu của họ. Thông qua việc thường xuyên gặp gỡ, đối thoại với nhà đầu tư để tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các dự án đã được cấp phép hoạt động có hiệu quả.

- Năm là, hoạt động xúc tiến đầu tư phải gắn kết chặt chẽ với các phương tiện thông tin truyền thông để kịp thời truyền tải những thông điệp mới của tỉnh và quảng bá, giới thiệu những cơ hội đầu tư đến các nhà đầu tư.

Đầu tư phát triển, sự thành công, sự thịnh vượng của các nhà đầu tư trên mảnh đất Vĩnh Phúc cũng chính là đầu tư, phát triển và thịnh vượng của tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy tỉnh Vĩnh Phúcluôn đồng hành và cam kết dành cho các nhà đầu tư những điều kiện thuận lợi nhất và những cơ chế ưu đãi nhất có thể, trên tinh thần xây dựng, hợp tác và cùng phát triển.

Vũ Kim Thành- Phòng Đại diện  

 

Các tin đã đưa ngày: