Trà lời câu hỏi của công ty VPIC1 về "Thủ tục thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và ưu đãi đầu tư"

14/05/2013

Thủ tục thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

 

Theo văn bản của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp trả lời câu hỏi của Công ty VPIC1 về “thủ tục thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài và ưu đãi đầu tư”.

Ban Quản lý các Khu công nghiệp trả lời như sau:

I. THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1. Căn cứ pháp lý:

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp;

Căn cứ Điều 46, Điều 47, Điều 48 và Điều 49 Luật Đầu tư, Dự án đầu tư bao gồm:

1. Dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư và Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

2. Dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư và Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

1.2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN:

Khoản 2, 3 Điều 6, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

“2. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam:

a) Trường hợp có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;

b) Trường hợp có dự án đầu tư mới gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này”.

Điều 7, Nghị định Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định:

“ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư:

1. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.

3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư”.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN:

1.2.1. Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp GCNĐT:

(Được đăng trên website của Ban Quản lý các KCN: http://bqlkcnvp.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=313:cp-giy-chng-nhn-u-t-d-an-u-t-trc-tip-nc-ngoau-fdi-u-t-trong-khu-cong-nghip-i-vi-trng-hp-gn-lin-vi-vic-thanh-lp-doanh-nghip-hoc-chi-nhanh-co-vn-u-t-di-300-t-ng-khong-thuc-lnh-vc-u-t-co-iu-kin&catid=98:dau-tu-trong-kcn&Itemid=408).

Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư.

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản đăng ký/ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.

-Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Pháp luật theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan bao gồm:

+ Dự thảo Điều lệ Công ty;

+ Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty hợp danh), danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần.

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

+ Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH một thành viên, kèm theo Danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền.

+ Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ), trong đó 01 bộ gốc

- Đối với dự án đầu tư trong KCN: Ban Quản lý các KCN là cơ quan cấp GCNĐT, thời hạn: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư ngoài KCN: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, thời hạn: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.2.2. Đối với Dự án thuộc diện thẩm tra cấp GCNĐT:

1.2.2.1. Trường hợp dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, có quy mô đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên:

(Được đăng trên website của Ban Quản lý các KCN: http://bqlkcnvp.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=325:-thm-tra-cp-giy-chng-nhn-u-t-d-an-u-t-trc-tip-nc-ngoai-fdi-u-t-trong-khu-cong-nghip-khong-thuc-lnh-vc-u-t-co-iu-kin-co-quy-mo-u-t-t-300-t-ng-tr-len&catid=98:dau-tu-trong-kcn&Itemid=408).

Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư.

a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư bao gồm:

· Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).

· Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác)

· Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm).

· Giải trình kinh tế, kỹ thuật gồm các nội dung: Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghê, giải pháp về môi trường.

· Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

· Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liến quan, bao gồm:

+ Dự thảo Điều lệ Công ty;

+ Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty hợp danh), danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần.

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của phápluật phải có vốn pháp định.

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

+ Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH một thành viên, kèm theo Danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền.

+ Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức

b) Số lượng hồ sơ: 08 (bộ), trong đó 01 bộ gốc

- Đối với dự án đầu tư trong KCN: Ban Quản lý các KCN là nơi cấp GCNĐT, thời hạn: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư ngoài KCN: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, thời hạn: 13 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.2.2.2. Trường hợp dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

(Được đăng trên website của Ban Quản lý các KCN: http://bqlkcnvp.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=323:thm-tra-cp-giy-chng-nhn-u-t-i-vi-d-an-u-t-trc-tip-nc-ngoai-fdi-u-t-trong-kcn-co-quy-mo-vn-u-t-di-300-t-ng-va-thuc-lnh-vc-u-t-co-iu-kin&catid=98:dau-tu-trong-kcn&Itemid=408).

Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư.

a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư bao gồm:

  • Bản đề nghị đầu tư (theo mẫu).
  • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).
  • Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư và Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  • Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liến quan,bao g ồm:

+ Dự thảo Điều lệ Công ty;

+ Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty hợp danh), danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần.

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của phápluật phải có vốn pháp định.

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

+ Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH một thành viên, kèm theo Danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền.

+ Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

b) Số lượng hồ sơ: 04 (bộ hồ sơ), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

- Đối với dự án đầu tư trong KCN: Ban Quản lý các KCN là nơi cấp GCNĐT, thời hạn: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư ngoài KCN: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, thời hạn: 13 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.2.2.3. Trường hợp dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên:

(Được đăng trên website của Ban Quản lý các KCN: http://bqlkcnvp.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=323:thm-tra-cp-giy-chng-nhn-u-t-i-vi-d-an-u-t-trc-tip-nc-ngoai-fdi-u-t-trong-kcn-co-quy-mo-vn-u-t-di-300-t-ng-va-thuc-lnh-vc-u-t-co-iu-kin&catid=98:dau-tu-trong-kcn&Itemid=408).

Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư.

a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư bao gồm:

· Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).

· Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác)

· Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm).

· Giải trình kinh tế, kỹ thuật gồm các nội dung: Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghê, giải pháp về môi trường.

· Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

· Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư và Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.

· Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liến quan, bao gồm:

+ Dự thảo Điều lệ Công ty;

+ Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty hợp danh), danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần.

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của phápluật phải có vốn pháp định.

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

+ Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH một thành viên, kèm theo Danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền.

+ Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

b) Số lượng hồ sơ: 08 (bộ), trong đó 01 bộ gốc.

- Đối với dự án đầu tư trong KCN: Ban Quản lý các KCN là nơi cấp GCNĐT, thời hạn: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư ngoài KCN: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, thời hạn: 13 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

II. CÁC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

1. Ưu đãi đầu tư theo quy định của nhà nước:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

- Đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao: mức thuế suất thuế TNDN là 10% áp dụng trong 15 năm, sau đó là 25% trong các năm tiếp theo; Dự án được miễn thuế TNDN trong vòng 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo.

- Đối với dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất 10% theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Dự án được miễn thuế TNDN trong vòng 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo.

- Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường: mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp. Dự án được miễn thuế TNDN trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

- Đối với các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư nêu trên: mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25% áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án và không được miễn, giảm thuế.

b) Miễn tiền thuê đất: Doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất theo quy định của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước.

c) Thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp (theo Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

d) Các ưu đãi áp dụng chung cho các doanh nghiệp:

- Nhà đầu tư có dự án đầu tư được thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật (Luật Đầu tư);

- Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực (Luật đầu tư);

- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác ở trên thì thực hiện theo thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó (Luật đầu tư);

- Đối với dự án xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Nhà nước có nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho Nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng (Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ).

- Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được áp dụng lãi suất cho vay tối đa bằng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cộng (+) 3%/năm, là khoản cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn:

+ Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

+ Thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật Thương mại;

+ Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ.

(Thông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 04/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế).

- Các ưu đãi khác do Chính phủ ban hành tại từng thời điểm.

2) Các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh:

Bên cạnh các chính sách ưu đãi đầu tư chung của Nhà nước, tỉnh Vĩnh Phúc có những hỗ trợ riêng cho nhà đầu tư:

- Tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc… đến hàng rào khu công nghiệp.

- Giá thuê đất thô trong khu công nghiệp sẽ được áp dụng ở mức thấp nhất trong khung quy định của Nhà nước: Đơn giá áp dụng tại thời điểm năm 2013 ổn định 5 năm trong KCN Khai Quang là 7.500 VNĐ/m2/năm đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, và 15.000 VNĐ/m2/năm đối với doanh nghiệp khác; KCN Bình Xuyên là 6.000 VNĐ/m2/năm đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, và 12.000 VNĐ/m2/năm đối với doanh nghiệp khác.

- Tỉnh Vĩnh Phúc có Ban giải phóng mặt bằng cấp tỉnh sẽ phối hợp tích cực với Chủ đầu tư hoàn thành nhanh nhất việc bồi thường giải phóng mặt bằng giao đất cho Chủ đầu tư; kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh trong quá trình hình thành cũng như trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo nghề theo yêu cầu từng loại lao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh với mức hỗ trợ 400.000 VNĐ/người.

- Đối với các dự án có quy mô lớn, tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô của từng dự án, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư:

- Đối với các dự án sản xuất các sản phẩm thuộc Danh mục công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, tỉnh hỗ trợ.

+ Hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ dự án đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư từ ngân sách tỉnh; Mức hỗ trợ không quá 200 triệu VNĐ; hỗ trợ kinh phí bố cáo thành lập doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm.

+ Hỗ trợ 100% số tiền doanh nghiệp đã nộp các khoản phí, lệ phí sau: phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND cấp tỉnh; phí cấp quyền sử dụng đất; Lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; lệ phí đăng ký cấp mẫu dấu.

(Tham khảo chi tiết tại Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 14/9/2012 Quyết định ban hành quy định về hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ khi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).

- Phối hợp cùng doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh trong quá trình hình thành dự án cũng như trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vĩnh Phúc xác định, trong thẩm quyền của mình, các nhà đầu tư là đối tác tin cậy và lâu dài, lấy lợi ích của doanh nghiệp là trọng tâm để phát triển sản xuất, coi nhà đầu tư là đối tượng phục vụ và dành cho họ những đảm bảo đầu tư cao nhất.

Tỉnh Vĩnh Phúc cam kết với các doanh nghiệp để giải quyết nhanh nhất các thủ tục hành chính, xử lý nhanh nhất mọi phát sinh vướng mắc thuộc thẩm quyền. Các thủ tục hành chính liên quan đến quá trình hình thành dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và các thủ tục khác cho nhà đầu tư được thực hiện theo cơ chế một đầu mối (Nhà đầu tư chỉ nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư của tỉnh (IPA Vĩnh Phúc) theo Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh.


Ông Khổng Thành Công – Phó trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc

Các tin đã đưa ngày: